XÁC ĐỊNH HẠN SỬ DỤNG VÀ PHA DUNG DỊCH CHẤT CHUẨN

SOP: XÁC ĐỊNH HẠN SỬ DỤNG VÀ PHA DUNG DỊCH CHẤT CHUẨN

Mã hiệu: SOP/QLCL-CHUAN-01
Phiên bản: 1.0
Ngày ban hành: [dd/mm/yyyy]
Phòng ban áp dụng: Phòng Kiểm nghiệm


1. MỤC ĐÍCH

Hướng dẫn quy trình pha dung dịch chuẩn và xác định hạn sử dụng của các dung dịch chuẩn sau khi pha, đảm bảo độ chính xác của kết quả và phù hợp ISO/IEC 17025.


2. PHẠM VI ÁP DỤNG

Tất cả dung dịch chuẩn gốc, dung dịch trung gian và dung dịch chuẩn làm việc trong các phương pháp phân tích tại phòng kiểm nghiệm.


3. TÀI LIỆU THAM KHẢO

·         ISO/IEC 17025:2017 (6.4, 6.6)

·         AOAC Official Methods of Analysis, Appendix F

·         SANTE/11312/2021 (EU Guidelines for Pesticide Residues)

·         ISO Guide 34: General requirements for the competence of reference material producers

·         ISO Guide 35: Reference material – Guidance for characterization and assessment of homogeneity and stability

·         EURACHEM Guide (2014): The Use of Certified Reference Materials

·         USP <31>: Volumetric Solutions

·         TCVN, QCVN có nội dung hướng dẫn pha và bảo quản chất chuẩn


4. TRÁCH NHIỆM

·         Nhân viên pha chuẩn: Thực hiện và ghi chép

·         Nhân viên QA/QC: Kiểm tra, phê duyệt

·         Quản lý phòng: Giám sát, duyệt SOP


5. PHẦN I: PHƯƠNG PHÁP PHA DUNG DỊCH CHUẨN

5.1. Pha theo thể tích định mức (Volumetric Method)

Nguyên tắc: Cân một lượng chất chuẩn hoặc lấy thể tích dung dịch chuẩn mẹ, hòa tan trong dung môi và định mức đến thể tích xác định.

Cách thực hiện:

·         Cân chính xác m gam chất chuẩn rắn hoặc hút V mL dung dịch chuẩn mẹ

·         Cho vào bình định mức (ví dụ: 50 mL, 100 mL), thêm dung môi phù hợp (methanol, acetonitrile…)

·         Lắc đều cho tan hoàn toàn, định mức đến vạch

·         Ghi nhãn rõ ràng

Ưu điểm:

·         Đơn giản, phổ biến

·         Phù hợp với đa số phòng thử nghiệm

Nhược điểm:

·         Có sai số thể tích nếu không kiểm soát nhiệt độ

Ví dụ:

·         Cân 0,0100 g Lincomycin chuẩn, pha trong bình định mức 100 mL bằng methanol → 100 ppm

5.2. Pha theo khối lượng (Gravimetric Method)

Nguyên tắc: Cân chính xác khối lượng chất chuẩn và dung môi, tính nồng độ theo tỉ lệ khối lượng.

Cách thực hiện:

·         Cân m gam chất chuẩn

·         Cân m’ gam dung môi

·         Tính nồng độ: C = (m / (m + m’)) × 10⁶ ppm

Ưu điểm:

·         Độ chính xác cao hơn, phù hợp LC-MS/MS, GC-MS

·         Ít phụ thuộc thể tích, không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ

Nhược điểm:

·         Cần cân siêu vi, điều kiện cân chuẩn (khô, kín gió)

Ví dụ:

·         Cân 0,0050 g Atrazine + 99,9950 g acetonitrile → dung dịch 50 ppm


6. PHẦN II: XÁC ĐỊNH HẠN SỬ DỤNG CỦA DUNG DỊCH CHUẨN

6.1. Có hướng dẫn từ nhà sản xuất

·         Ưu tiên sử dụng hạn dùng được ghi trên CoA, SDS hoặc nhãn

·         Điều kiện áp dụng: pha cùng nồng độ, dung môi, điều kiện bảo quản

Ví dụ:

·         Chuẩn Dr. Ehrenstorfer 1000 ppm trong acetonitrile: hạn dùng 48 tháng ở -18°C. Nếu tự pha cùng điều kiện, có thể tham khảo thời hạn này.

6.2. Không có hướng dẫn (tự xác định theo kinh nghiệm hoặc tài liệu quốc tế)

·         Dựa theo tính chất chất chuẩn, dung môi và điều kiện bảo quản

·         Tham khảo AOAC Appendix F, ISO Guide 34, EURACHEM Guide, SANTE/11312/2021

Gợi ý tham khảo:

Loại chuẩn

Dung dịch gốc

Dung dịch làm việc

Thuốc BVTV ổn định

3–12 tháng ở -18°C

3–7 ngày ở 4°C

Kháng sinh quinolon

3–6 tháng ở -18°C

3–7 ngày

Kim loại nặng

6–12 tháng (acid hóa)

2–4 tuần

6.3. Theo phương pháp tiêu chuẩn

·         Một số phương pháp như TCVN, AOAC, ISO hoặc SANTE quy định cụ thể thời hạn sử dụng chuẩn

Ví dụ:

·         SANTE/11312/2021 mục F: dung dịch chuẩn làm việc dùng trong 7 ngày tại 0–4°C

·         AOAC 2007.01:

-          Chuẩn gốc cần bảo quản trong tủ đông (freezer, < –20°C)

-          Phải kiểm tra độ ổn định mỗi năm một lần – nghĩa là không mặc định sử dụng quá 12 tháng nếu không đánh giá lại

-          Đây là khuyến nghị chuyên môn có thể dùng làm căn cứ xác định hoặc giới hạn hạn sử dụng chuẩn gốc

6.4. Gia hạn hạn dùng (nếu cần)

·         Nếu chuẩn hết hạn nhưng không có chuẩn mới:

o   Tiêm lại đường chuẩn hoặc mẫu QC

o   So sánh diện tích, độ lặp, tuyến tính (R² ≥ 0.99; lệch ±10%)

o   Ghi biên bản rõ lý do và ngày gia hạn

Ghi chú:

·         Không dùng dung dịch quá hạn >6 tháng nếu không có dữ liệu độ ổn định

·         Không sử dụng nếu có biến đổi vật lý (kết tủa, đổi màu, bốc mùi…)

6.5. Hạn sử dụng chuẩn đã mở nắp

“Theo ISO Guide 31:2015 mục 5.2.7 và 5.2.9, hạn sử dụng của chất chuẩn được xác lập dựa trên độ ổn định dưới điều kiện bảo quản khuyến nghị. Sau khi mở nắp, hạn sử dụng vẫn giữ nguyên nếu người sử dụng bảo quản đúng và không có chỉ dẫn khác từ nhà sản xuất.”


7. NHÃN VÀ THEO DÕI

·         Nhãn ghi đầy đủ: tên chất, nồng độ, ngày pha, hạn dùng, người pha, điều kiện bảo quản

·         Theo dõi hạn trong file Excel/sổ theo ISO


8. BIỂU MẪU VÀ HỒ SƠ

·         BM.01: Sổ pha dung dịch chuẩn

·         BM.02: Phiếu đánh giá/gia hạn hạn dùng

·         BM.03: Mẫu nhãn dung dịch chuẩn


9. PHỤ LỤC

·         Phụ lục 1: Danh mục hạn dùng tham khảo theo nhóm chất

·         Phụ lục 2: Bảng so sánh phương pháp pha theo thể tích và khối lượng

·         Phụ lục 3: Mẫu biên bản gia hạn có điều kiện


Ký duyệt:
Người soạn: ……………… Người duyệt: ……………… Ngày: …/…/….

Mới hơn Cũ hơn